TỰ ĐIỂN TỬ VI (ST- KHHB)

Từ điển Tử Vi

Chúng tôi bắt đầu cống hiến quý vị bạn đọc tập “ Tự điển Tử Vi” sau, thể theo lời quý bạn đọc,sẽ có những nguyên tắc đề tìm và đoán Đại, Tiểu hạn (Quý bạn sưu tập từ tập này, sẽ có đầy đủ tập “Tự điển Tử Vi”

Chú ý :
– Tìm sao viết tắt, chữ Hoa là miếu, vượng, đắc địa, chữ thường là hãm địa. Cần chú ý điều đó.
– Mỗi cách giải đoán ngay sao, nhưng bạn không nên gặp cách nào là khẳng định một cách giải đoán, vì còn phải tìm cách khác để phù hợp vào (có những cách khác giải đi)
– Xem cung này thì chiếu tên cung đó. Xem Mạng thì chiếu cung Mạng mà xem các cách, đến cung Tài lại xem cung Tài. Khi chiếu thì thứ tự abc, như thấy thiếu thì chiếu sang chữ khác.
– Muốn có các kinh nghiệm khác, quý bạn bên xem nhiều và luôn đối chiếu lá số với cuộc đời. Ngoài ra quý bạn nên theo dõi đều các giai phẩm KHHB, trng đó luôn có những bài thảo luận về kinh nghiệm Tử Vi.

*Anh Việt

Ghi Thêm :
Sát tinh : Kình, Đà, Không, Kiếp, Hoả, Linh.
Bại Tinh : Nhị Hao, Hổ, Tang, Hư, Khốc.

Coi mạng A.

Ác tinh (miếu) :………………………. Phát – Anh hùng, quyền, oai.
Ác tinh (hãm) gặp Tử Vi :…………….. Hỏng – Đế ngộ hung đồ.
Ác tinh (miếu) gặp Tử Vi : ……………Tốt – Đế gặp tưóng giỏi.
Ác tinh (hãm) gặp Vũ Khúc: …………..Cướp đường
Ác tinh gặp Không Kiếp : ……………..Cướp đường
Ác tinh gặp Cự : ……………………….Cướp đường
Ác tinh gặo Thiên Tướng : …………….Sãi chùa
Ác tinh gặp Kình, Đà : …………………Cướp đường
Ác tinh, Hình, Hổ : …………………….Cướp đường
Ác tinh Tuớng, Vũ : ……………………Vẫn tốt
Ác tinh Tuần, Triệt : ……………………ác tinh bị cản
ÁC tinh gặp Kị (ở Sửu, Hợi) :………… Đỡ xấu
Ác tinh gặp Hoá Khoa : ……………….Trừ hung
Ác tinh gặp Cơ hay Nguyệt :…………..Trừ hung
Ác tinh gặp Nhị Hao, mạng ở Tý :……. Sa sút, đói
Ác tinh, Tam Hoá, Tả, Hữu :…………..Võ nổi danh, mà ko bền
Ác tinh tứ sát gặp Đào Hồng :………….. trẻ khó nuôi
Ác tinh gặp Xương Khúc :…………….. trẻ khó nuôi
Ân Quý : ………………………………Có công danh, thi đỗ.
Ân, Quý, Long, Phượng :…………….. Phát lớn.
Ấn, Tướng, Binh, Hình : …………….Văn võ toàn tài.
Ấn, Tướng, Đào, Hồng gặp Kị,
hay Không Kiếm :……………….…… Như hoa đào bị bão.
Ấn, Phá, Tướng ngộ : ………………………..Võ quyền
Ấn, Tam hoá, Tả, Hữu, Tử Phủ :………. Đại Phú Quý
Vũ Tướng nếu gặp Kình Đà hau Tuần Triệt : Phú quý mà không bền.
Ấn, Binh, lưỡng Tướng toạ, chiếu : ……làm tại bộ Tham mưu
Ấn, Quý, Khôi Việt, Cái, Hồng :……… Nữ được tặng phong.
Ân, Quý ở Mệnh Thân : ……………….Có học, đậu
Ân, Quý (đến hạn) :……………………. Đậu, thăng chức.
Ấn, Lưỡng Tướng : …………………….Quý
Ấn, Tướng, Mã : ……………………….Hưởng lộc nước, oai quyền.
Ấn, Tướng, Cáo : ……………………….Hưởng lộc nước, công hầu
Ấn, Tướng, Lộc, mã, Tả, Hữu : ………..Võ quan mà xấu là đổ tể
Ấn, Tướng, Khoa, Quyền, Tả, Hữu : ….Văn quan, xâu là thợ
Ấn, Tướng, Kị :……………………….. Võ quyền
Ấn, Tướng, Không Kiếp :…………….. Võ quyền, tướng què.
Ấn, Tướng, Triệt : ……………………..Tướng không đầu

Coi mạng B

Bác sĩ : …………………………………Từ bi, sáng, thọ, có quyền
Bác sĩ, Tồn : ……………………………No ấm, giàu bền.
Bạch Hổ ở Dậu : ……………………….Tốt (Kim tinh)
Bạch Hổ hãm :………………………… Ốm vặt, ở Tử tức không con.
Bạch Hổ, Bệnh : ………………………Thị phi, khẩu thiệt
Bát Toạ, Hồng Loan : …………………Sớm công danh
Bát Toạ gặp Tử Vi :………………….. Có tài lớn.
Bạch (Thái Bạch) : ……………………Các tuổi 4,13, 22, 31, 40, 49, 58
Binh (Phục Binh) :…………………… Tì tật, bị rình mò
Binh ngộ nhiều sao tốt : ………………Có tài
Bệnh, hay Suy, Tử : …………………..Ít may mắn
Bệnh hay Bệnh Phù : …………………Hay ốm vặt
Bệnh gặp Hao : ……………………….Còm, gầy
Binh, Cái, Đào, Phá, Tướng
Nếu gặp Kình, Đà, Linh, Hoả : ………Phá cách
Bệnh gặp Bệnh Phù : …………………Hay ốm đau

Coi mạng C

Cáo, Thai : …………………………….Hiền hòa, có gia tài.
Cái, Quyền, Tả, Hữu :…………………. Đại quý.
Cái (Hoa Cái) :………………………… Phúc tinh, công danh
Cáo, Mã, Tướng : ……………………..Tặng phong
Cái, Mộc, Khúc, Xương : ……………..Xấu, dâm
Cái, Mã (hai bên voi ngựa chầu) :…….. có công danh
Cái, Diêu, Đà, Tuế :…………………… Nói cà lằm
Cái, Cự, Hình, Kiếp : …………………Mặt rỗ
Cái, Hồng, Lương, Khôi, Việt :………. Tốt
Cái, Dương, Kiếp :…………………… Điếc
Cự, Cơ gặp Nhị Hao :…………………. Rất tốt (giàu sang)
Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương : ……………Hiền
CNĐL gặp nhiều cát tinh, lại gặp Không, Kiếp : Như Hàn Lâm gặp 2 du côn.
CNĐL gặp Hoá Lộc : …………………..Rất tốt
Cơ ở Sửu, Mùi (hãm) : …………………Vất vả
CNĐL đến hạ 4 ác sát :………………… Giảm
Cơ, Hình, Tấu, Khúc : ………………….Thợ mộc khéo
Cơ, Kị (Đồng cung) : ……………………Long đong
Cơ, Cự, Đào, Hồng, Hao, Quyền : ………Thị phi
Cơ, Đồng (miếu) : ……………………….Có tài
Cơ, Hoả, Kiếp : ………………………….Bị đốt, phỏng
Cơ, Lương, Tang, Tuế (hãm) :………….. Ngã què
Cự, Đồng (miếu) : ………………………Thành công
Cự có Nhật Nguyệt giáp :……………… Thành công
Cự, Kình, Đà : ………………………….Ốm vặt
Cự gặp quyền (phúc tinh) :…………….. Phục chức
Cự, Quyền, Kị : ………………………. Hạn xấu
Cự Nhật (Dần, Thân) : ………………..Công danh tốt
Cự, Đông, Lương: …………………….Tài giỏi
Cự Đồng gặp 2 sát : …………………..Giảm, kém
Cự, Kình, Đà (hãm) : …………………Ác, cướp
Cự ở La Võng : ………………………..Hỏng, kém
Cự ở La Võng tuổi Tân, Đinh : ……….Lại rất tốt
Cơ, Lương, Lộc, Mã la võng : …………Làm chủ Ngân hàng
Cơ, Lương (miếu) gặp 1,2 Lộc : ……….Làm chủ Ngân hàng
Cơ, Cự, Tồn :……………………………Ăn nói ba hoa
Cơ, Nguyệt, Điếu, Xương (Dần, Thân) : .Dâm văn chương (Hồ Xuân Hương)
Cơ, Hao (Mão, Dậu) : ……………….Gỗ cháy to
Cơ, Nguyệt Dần, Thân : ………………Tốt nhưng sau lười
Cơ, Cự đồng cung Mão, Dậu : ………..Đại quý
Cơ, Cự, Tồn : ………………………….Thọ, Quý
Cơ, Dương, la vọng gặp Tứ sát : ………Lại làm thợ
Cơ, Cự, Đồng, Nguyệt : ……………… Tốt lắm
Cơ (Miếu, đắc địa) :…………………… Tài, trí, từ tâm
Cơ, Cự ở Dần, Hợi :…………………….. Rất tốt
Cơ, Đào, Hỉ, Hồng, Tấu, Vũ : …………..Công danh tốt, làm quan
Cơ, Lương (Mão, Dậu) : …………………Kém
Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương gặp lục sát : …Õng ẹo, làm nũng
Cơ, Không, Kiếp :……………………… Cây héo, ốm, còm
Cơ, Hoả Linh : …………………………Cây héo, sầu bi
Cơ, Kình, Đà :………………………….. Cây héo, sầu, bi thương
Cơ (hãm) hình, thương, sứ : …………….Ốm bị đánh
Cơ ngộ Quyền : ………………………….Biến hoá, tài
Cơ (Tý, Ngọ, Mão, Dậu) gặp Hao :……… Rất tốt, phú quý
Cô, Quả : …………………………………Tần tảo, hà tiện
Cô, Quả, Đào, Hồng, Lộc : ………………Trong họ để gai tài
Cô, Quả : …………………………………có chỗ ghi là hiếm con
Cự (Dần, Thân) :………………………… Kim mạng thì đỡ hiểm
Cự (Tý, Ngọ) gặp nhiều cát tinh :………. Biện thuyết
Cự (Mão) : ………………………………Đại phú
Cự (Sửu, Mùi, Thìn, Tị hãm) :…………. Ba hoa
Cự, Tang Tý, Ngọ : ……………………..Nhà rộng, nhiều
Cự, Kị, La võng, Không, Kiếp : ………..Thành công
Cự Đồng (Giáp) Tham Vũ : …………….Nhìêu ruộng
Cự gặp Nhị Hao miếu : …………………Phòng nạn xe cộ
Cự, Nhị hao gặp Tồn là hỏng
gặp Hoá Lộc lại Tốt, giàu :…………….. Phú
Cự, Tứ sát :……………………………… Điếc

Coi mạng D

Diêu : ……………………………………..Đa nghi, tham dâm
Diêu, Kị : …………………………………Lông bông, tửu sắc
Diêu, Đà, Kị :……………………………. Tham tửu sắc, bị vạ
Diêu, Đà, Kị, Không, Kiếp, Nhật, Nguyệt : Phú quý mà không bền
Diêu, Kình, Nhật, Nguyệt : ……………….Tật mắt
Diêu, Khúc, Xương (sáng) Long, Phượng : Như cá gặp nước
Diêu, Hỉ gia hoà : …………………………Mộng tình
Diêu, HÌnh : ………………………………Tà dục, giây oan
Diêu, Đồng, Hình :………………………. Đồng bóng, ác
Diêu, Linh : ……………………………….Mê đạo
Diêu, Phi Liêm, Phá : ……………………..Vất vả
Diêu Tuế : …………………………………Tính tà, đa ngôn
Diêu, Kị đồng cung : ………………………..Sứt môi
Diêu, Vũ : …………………………………..Nhiều may
Diêu, Đà, Tuế, Vũ : …………………………Ngọng, nhiều may
Diêu, Hinh, Hỉ, Đào, Hồng : ……………… Da đẹp
Diêu, Kình, Kị : ……………………………Nói đuôi
Diêu, Hỉ, Long, Phượng : …………………..Nhiều may, công danh
Diêu, Kị, Tham : ……………………………Gặp nước
Diêu, Long, Phượng : ……………………….Coi chừng : Chết
Dương (Kình) tứ mộ : ……………………….Đẹp, quý
Dương, Hổ (Miếu) : …………………………Thăng, dáng
Dương, Hình, Kị, Hoả, Linh : ……………….Hùng, hoạnh phát
Dương ở Ngọ, mạng mộc : ………………….Coi chừng hạn chết
Dương ở Tuất : ………………………………Mã đới Kiếm
Dương, Đà ở 8 cung kia : ……………………Đa sát, tử thương
Dương, Đà, Kình, Kị : ……………………….Hoạnh phát, oai
Dương, Đà, Mã : ……………………………..Mặt tì vết, tù đày
Dương, Đà giáp mệnh : ………………………Đánh Đông dẹp Bắc
Dương, Đà, Kiếp, Sát : ……………………….Khẩu tai, mã đới
Dương, Đà, Kiếp, Sát, Phá Toái
(ở Mệnh, Thân, Quan):……………………….. Phòng hại vì vật nhọn
Dương, Đà (miếu) Không, Kiếp :……………. Lên xuống mau
Dương, Đà, Hình, Kị : ………………………..Ốm vặt, xấu
Dương, Đà, Kị : ………………………………Điếc, hay nói lắp
Dương, Đà, Hoả Tinh : ………………………Hay đau
Dương, Đà, Không, Kiếp :……………………. Hèn, sa sút, tự tử
Dương, Đà, Phá, Tử :………………………….Oai quyền quý hiển
Dương, Đà, Phù, Tuế :…………………………Hay bị kiện
Dương, Đà, Linh, mã :…………………………Tì vết
Dương, Đà, Hoả Linh, la võng ……………….Gian phi
Dương, Đà, Liêm (Tị, Hợi) : ………………….Đủ thứ tai nạn
Dương, Hoả, hay Tham Vũ tứ mộ : ………….. Phi thường

Cung Mệnh vần L

Lưu Hà…………………………………………………….. Nam nữ tha hương lập nghiệp
Lương ngộ 1 hay 2 lộc:…………………………….. Rất tốt
Nếu ngộ Hao, Hình, Kiếp Không……………….. Lại thành xấu, hỏng cả
Hai Lộc đồng cung…………………………………… bị kém (vì Lộc tồn như kho tàng kín, nằm yên)
Song Lộc (một đóng, một chiếu)………………. Rất tốt, nhiều tài lộc
La võng ngộ hung tinh Lại là tốt
La võng tại Mạng, đến hạn 2 cung đó…………. Gặp trắc trở
Lộc, Mã gặp triệt hay Không Kiếp…………….. bị cản (được ngựa, lại ngựa què)
Long, Phượng gặp Kị hay Không, Kiếp:…….. Trước có, sau hết tiền
Liêm Trinh thủ mệnh: Trước giàu, sau nghèo
Liêm (hãm địa) thủ Mệnh:………………………… Thẳng thắn, thanh cao
Liêm ở Thân Mùi, không bị sát tinh:………….. Nghèo hèn, Phú quý lớn, danh tiếng
Liêm, hãm địa (hay Phá hãm địa):……………… Coi chừng tự tử
Gặp hỏa đồng cung…………………………………… Cuộc đời bôn ba
Liêm tại Mão Dậu, gặp các sát tinh……………. Không theo công danh được phải theo về kỹ nghệ, thương mại
Liêm tại Mão Dậu, gặp kiếp Kình:…………….. Phòng cuộc đời tù tội
Liêm tại Tị Hợi gặp nhiều sát tinh:…………….. Cuộc đời phiêu bạt
Liêm gặp Tứ Sát (Kình Đà Hỏa Linh):……….. Cuộc đời hay bị tù
Liêm gặp Bạch hổ:……………………………………. Cuộc đời hay bị tù
Liêm gặp Tướng (đồng cung hoặc xung chiếu): Cuộc đời dũng mãnh, tốt
Liêm, Tham tại Tị Hợi hãm:………………………. Cuộc đời kém cỏi, hoặc hay tù ngục
(gặp thêm Tuyệt, Linh thì:…………………………. Nghèo
Gặp thêm Kình, kiếp, không, Hư, Mã:………… Cả đời nghèo

Cung Mệnh vần M

Mã gặp Tuần, Triệt hay Tứ Sát:………………….. Kém hay (hỏng công danh, như ngựa què)
Mã ngộ Tràng Sinh:…………………………………… Thành, công danh lớn.
Mã, Tràng Sinh ở Hợi:………………………………. Có tài, nhưng chìm nổi
Mã, Khoa tướng ở Tị:. Thời loạn làm nên
Mã…………………………………………………………… Hạn gặp, đi xa, có thay đổi
(Nếu gặp Tuần, Triệt ngay cạnh):……………….. thì xấu
Mã ở Mệnh:……………………………………………… Thông minh
Ở Hợi………………………………………………………. Đời may mắn thi đỗ, thăng chức
Mã, Khôi Việt
Gặp Tuần, Triệt hay Kình Đà:…………………….. Lại bị hỏng (như ngựa què)
Mã Tràng Sinh (ở 11 cung ngoài cung Hợi): thi đậu, thọ
Mã tại Hợi:………………………………………………. kém (như ngựa ngủ sa lầy)
Mã Khốc Khách:………………………………………. Có danh vọng, hiền tài
Mã, Song Lộc:………………………………………….. Có danh vọng, hiền tài, tài lộc
Mã ngộ Thiên Phủ:……………………………………. Bàn giỏi
Mã gặp Tứ sát:………………………………………….. Nghèo hèn
Mã gặp Tuần ngay cạnh:…………………………….. Xa cha mẹ kiếm ăn
Mã, Lộc, Thanh Long: Đại quý
Mã, Tồn, Tuế:…………………………………………… Tầm thường
Mã, Không, Kiếp:…………………………………….. Tầm thường
Mệnh gặp Tuần hay Triệt:………………………….. Bị cản, đến ngoài 40 tuổi mới khá
Mộ, Thai, Tọa:………………………………………….. Văn võ toàn tài
Mộ ở Mệnh, không sao tốt:……………………….. Vẫn tầm thường
Mệnh có Tử, Phủ giáp:……………………………… Quí cách
Mệnh, Thân ở giáp hai bên Tử vi:……………….. Quí cách
Mệnh Thân giáp hai bên, Hóa lộc ở giữa:……. Quí cách
Mệnh ở Tứ mộ (Thìn Tuất, Sửu mùi) gặp nhiều sát tinh: Vẫn bị giảm kém
Mệnh ở La Võng (Thìn Tuất) gặp nhiều sát tinh: Vẫn vướng lưới đến 5/10 (vướng lưới trời, lúng túng gặp khó bị cản)

Cung Mệnh vần N

Nhật (Thái Dương, tuổi Canh, Quí, Nhâm, Mùi, Mão): Đại quý
Nhật (vượng địa) cư Mệnh:……………………….. Thăng tiến, quý hiển
Nhật, Khúc hay Xương:…………………………….. Cận cửu trùng (tức là làm chức lớn gần tổng thống, thủ tướng).
Nhật tại Ngọ, tuổi Thân:……………………………. Quý, Quyền.
Nhật, Đào, Hồng, Hỉ:………………………………… Quí hiển đặc biệt
Nguyệt, Đào, Hồng, Hỉ:…………………………….. Quí hiển đặc biệt
Nhật tại Hợi:…………………………………………….. Vất vả về vợ con
Nhật (hay Nguyệt) gặp Kị (miếu):……………… Rất tốt (mặt trời và mây năm sắc)
Nhật ngộ Kị (Hãm):………………………………….. Mặt trời bị che hãm, ba hoa
Nhật tại Tuất (dương cung):………………………. Vẫn là tốt
Nhật ở Mão, tuổi Canh:…………………………….. Độc ác
Nhật, Nguyệt thêm Cô (hay Quả):……………… Chột một mắt
Nhật, Nguyệt cung Tật ách có Kình, (Đà):….. Lác (lé)
Nhật, Nguyệt ngộ Đà, hay Kị (hãm):………….. Cận thị, mắt hay đau
Nhật, Nguyệt chiếu hay giáp Mệnh:…………… Tốt hơn là ở ngay Mệnh
Nhật, Nguyệt ngộ Xương Khúc:………………… Hạn thi đậu
Nhật, Nguyệt ngộ Không, Kiếp:………………… Trượt
Nhật, Nguyệt giao huy tại Mệnh Quan:………. Tốt, thông minh (Khổng Minh có cách này)
Nhật, Nguyệt thêm tiểu Nhật, Nguyệt (Thiếu Dương, Thiếu Âm) chiếu hay giáp: Thông minh
Nhật, Nguyệt đồng cung ở Dậu:…………………. Bị kém
Nhật, Nguyệt đồng cung Sửu Mùi:…………….. Bất hiển công danh
Nhật, Nguyệt ngộ Kình……………………………… Mắt to mắt nhỏ
Nhật, Nguyệt tại Mệnh hay Tật ách gặp Diêu, Kị: Mù
Nhật, Nguyệt gặp Kị, mà Thân, Mệnh đều có Không, Kiếp: Mù
Nhật, Nguyệt bị Không và Kiếp mà Thân Mệnh có Đà hay kị: Mù
Nhật, Nguyệt, Diêu, Hình:…………………………. Mù (cũng như gặp Diêu, Kị)
Nhật ở Dậu, Tuất, Hợi và Tí:………………………. Kém
Nhật, Nguyệt tuy hãm nhưng nhiều cát tinh: vẫn kể là tốt, vất vả rồi thành

KHHB số 28

Mạng, Thân vần N

Nhật, Nguyệt (hãm):………………………………………………….. Ly hương
Nguyệt, Diêu, Kỵ:……………………………………………………… Chột
Nguyệt tại mão:…………………………………………………………. Vẫn rất tốt
Nguyệt (vượng địa) đối với người sanh ban đêm:………… Rất tốt
Nguyệt, Đức và Thiên đức:………………………………………… Trừ hung
Nguyệt, Đồng:…………………………………………………………… Trừ hung
Nguyệt (hãm) Tả, Hữu:………………………………………………. Làm cô mụ
Nguyệt ở Hợi thêm nhiều cát tinh: Đối với đàn ông vẫn là cuộc đời vất vả, nhưng sau thành
Nguyệt ở Hợi, nhưng cư Quan tại Mão:………………………. Khá tốt
nếu Thân không ở Mão:……………………………………………… Lại là xoàng
Nhật, Lương tại Mão:………………………………………………… Rất tốt
Nhật, Tang môn tại Mão:……………………………………………. Rất tốt
Nhật, nguyệt (hãm) gặp Tam không:……………………………. Lại sáng ra, tốt
Nhật Nguyệt miếu, gặp Tam không:……………………………. Lại mờ đi, không tốt
Nhật………………………………………………………………………….. Là quí tinh
Nguyệt:…………………………………………………………………….. Là phúc tinh
Nhật, Nguyệt miếu mà không có Tả Hữu, Quyền, Lộc: vẫn là kém
Nhật ở cung Dương mà Dương mạng:…………………………. Đàn ông rất tốt
Nguyệt ở Âm cung mà Âm mạng:……………………………….. Đàn bà rất tốt
Nhật và Nguyệt giao huy Dần Tuất:…………………………….. Quí hiển, thông minh
Nhật (hãm):………………………………………………………………. tánh bi quan
Nhật Nguyệt hay Cự Đồng giáp Mệnh:……………………….. Nên công.

Mạng, Thân vần PH

Phá cư Ngọ, Mệnh tại ngọ:………………………………………… tánh hay càu nhàu
Phá Vũ tại Tị Hợi:……………………………………………………… Gian hiểm như Tào Tháo
Phá Vũ:…………………………………………………………………….. Có oai
Phá Toái tại Mệnh:…………………………………………………….. tánh ương tợn
Phá hãm, gặp Vũ:……………………………………………………….. trước oai 10, sau kém hẳn
Phá quân:………………………………………………………………….. tánh nóng, hồ đồ, ngang ngược
Phá ở Dần, Thân………………………………………………………… Quyền, oai vệ, hay càu nhàu
Gặp Lộc, Thiếu Dương:……………………………………………… lại thành vui vẻ
Phá ở Tí, Ngọ:…………………………………………………………… Làm nên, lập võ công
Phá (ở Tí Ngọ) thêm Khốc Hư miếu:………………………….. Làm lớn, nhiều người theo
Phá ở 10 cung khác:…………………………………………………… Tiên trở, hậu thành
Phá ở La Võng:………………………………………………………….. làm tôi con không được trung hiếu, đám hại
Phá Hình, Thất sát:…………………………………………………….. Long đong, ba đào
Phá ngộ Triệt:……………………………………………………………. Bất đắc kỳ tử, chết đường
Phá Quân gặp Thái tuế:………………………………………………. Tù tội
Phá quân, Phá toái:…………………………………………………….. Oai, hách
Phá ở Mão Dậu………………………………………………………….. Long đong, nhưng số công hầu
Phá Tham Thất Không Kiếp:………………………………………. Chết đường
Phủ Lộc Quyền (hay Khôi, Việt):……………………………….. Phú quý
Phủ Tử hãm:……………………………………………………………… Long đong, hậu thành
Phủ Tử, Sinh, Vượng:…………………………………………………. Quân tử
Phủ Tử Dần Thân:………………………………………………………. Phúc hậu, hiền
Phủ Tử (miếu) gặp Không Kiếp (miếu):……………………… Nghèo
Phủ Tử gặp Tuần, Triệt:……………………………………………… Đi tu
Phủ gặp Tam Không:………………………………………………….. Độc ác
Gia thêm Thanh…………………………………………………………. Lại không hay
Phủ tại Tị, Mão, Sửu, Mùi:…………………………………………. Tầm thường
Phủ ở Dần, Ngọ, Thìn, Tuất:……………………………………….. Làm chức lớn
Phủ Tả, Hữu, Khúc, Xương:……………………………………….. Làm chức lớn
Phủ Tả Hữu, Khúc Xương gặp Tuần Triệt:…………………… Lại hỏng, ích kỷ, cô độc
Phủ miếu gặp Không Kiếp miếu:………………………………… Nghèo, nhưng hiền, phúc hậu
Phủ gặp Không Kiếp hãm:………………………………………….. Độc ác
Phủ Tướng chiếu:………………………………………………………. mọi chuyện hanh thông
Phủ gặp Thiên, Địa không hay Không Kiếp…………………. Cô độc, khó giữ của
Phủ Vũ, Đào Hồng, Lộc đồng cung:……………………………. Triệu phú
Phượng Long ở Mão Dậu:………………………………………….. Thi đậu, thăng chức

Mạng Thân vần Q

Quyền Thất tại Ngọ:…………………………………………………… Chức lớn (số công hầu)
Quyền đơn thủ:………………………………………………………….. có oai quyền
Quyền đơn thủ ở Tứ mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi):………….. Quyền bính, tánh nghi
Quyền gặp Tứ sát hay nhị sát:……………………………………… Có oai quyền, nhưng khiêm tốn như Phạm Lãi, Trương Lương (rút lui khi thành công)
Quyền ngộ Thiên Phủ:……………………………………………….. Cẩn trọng

Mạng, Thân vần S

Sinh, Tham:……………………………………………………………….. Được thọ
Sinh tại Hợi:……………………………………………………………… cách Tuyệt Xứ Phùng Sinh
Sinh ngộ Triệt:………………………………………………………….. Công danh trắc trở
Sinh hay Vượng:………………………………………………………… Từ thiện, thọ
Sinh tại Hợi, gặp Mã: (cùng Mã, Sinh hay Cơ Lương Thìn Tuất): Trẻ 10, già còn 2,3

Mạng, Thân, vần TH

Thất sát và Kiếp Sát:………………………………………………….. Oai hùng
Thất sát ở Tí Ngọ, có Hư Khốc:………………………………….. Oai quyền, quân tử
Thất, Hình, Không Kiếp:……………………………………………. Đồ tể, tù tội
Thất Sát ở Tí, Ngọ, Dần, Thân:……………………………………. Cuộc đời vinh hoa
Thất tại Sửu, Mùi:……………………………………………………… Kém
Thất, Quyền, Kiếp sát:……………………………………………….. Oai hùng
Thất gặp 2 sát hay tứ sát:……………………………………………. Bần, yểu
Thất, Tử vi:………………………………………………………………… Oai quyền, quí hiển
Sát, Kình tại Ngọ, thêm sát tinh:…………………………………. Mã đầu đái kiếm, người tuổi Bính Mậu hay gặp tai họa, chết thảm. Người Giáp Kỷ gặp lại tốt.
Tham lang (miếu hay hãm):………………………………………… Sao đào hoa thứ hai, dâm, báo tợn
Tham gặp Tuần hay Triệt:…………………………………………… Ôn hòa
Tham, Thái Tuế:…………………………………………………………. Tánh tà, đa đoan
Tham, Vũ tại Tứ mộ thêm Quyền Lộc:………………………… Đáng 10 còn 7, 8 tiền bần hậu phú
Tham ở Thìn, Tuất, Mão, Dậu:…………………………………….. Hoạch phát
Tham ở Dần:……………………………………………………………… Vững, Thọ
Tham ở Tị, Hợi ngộ Hình:………………………………………….. Tù tội
Tham, Liêm ở Tị, Hợi, gặp Tuần, Triệt:……………………….. Lại không sợ tù tội, làm to
Tham Vũ ở Tứ mộ:…………………………………………………….. Anh hùng, nhưng ít được hiểu biết
Tham gặp hay sát hay Tử sát:………………………………………. Yểu, long đong
Tham, Văn Khúc, Vũ Khúc:………………………………………… Làm quan võ
Tham, Trường Sinh:…………………………………………………… Vững, Thọ
Tham, Hao (hãm) hay Kiếp và Tử:………………………………. Keo Kiệt
Thanh gặp Hỉ:……………………………………………………………. Có tài lộc nên hay gặp mừng
Thanh Long gặp Kị:……………………………………………………. Tốt (như rồng gặp mây)
Thai ngộ Kiếp sát (hãm):……………………………………………. Khó đẻ
Tướng bị Tuần, Triệt:…………………………………………………. Bị giảm hẳn
Tướng gặp Không, Kiếp:……………………………………………. Không sao, vẫn tốt
Thanh Long:………………………………………………………………. Vui vẻ, cơ biến, biện thuyết
Thai (tại Mạng):………………………………………………………… Ngu độn
Thiên Thọ:………………………………………………………………… Được hưởng thọ (thọ cách)
Thái Tuế tọa hay chiếu mạng:……………………………………… Ưa tĩnh
Tham Vũ giáp Mệnh (hay Cự, Đồng giáp Mệnh):…………. Thành công

KHHB số 29

———————————————————————

[TẠP CHÍ KHHB SỐ 26 RA NGÀY 30/11/1972]

TỰ ĐIỂN TỬ VI

(Anh Việt)

Chú ý: Những chữ in toàn Hoa là những sao Miếu, Vượng, Đắc địa.

Cung Mệnh_vần D
Dương (kình), Kiếp, Tam Hóa: ……………………………………………………………………..Công danh không bền
Dương, Lực, Hình, Hổ: ………………………………………………………………………………..Gan sắt đá
Dương, Hình, THIÊN TƯỚNG: …………………………………………………………………….. Mặt tì vết
DƯỠNG: ……………………………………………………………………………………………………..Được người quí, nuôi
Dương, Hỏa: ………………………………………………………………………………………………Tính như gấu điên
Dương, Không, Kị, Liêm: …………………………………………………………………………….Phi mạng (tử)
Dương, (ở Ngọ, tại Mệnh, hay Quan): ………………………………………………………….Uổng tử
Dương, Kị (tại Thân, Mệnh ở Ngọ): ……………………………………………………………..Uổng tử
DƯƠNG (Mệnh, Thân tại Ngọ) , ĐỒNG: ………………………………………………………..Người hùng một phương
Dương, Điều, Kị, Tang: ……………………………………………………………………………….Tự tử
Dương, Đồng, Hư, Khốc: …………………………………………………………………………….Đa ngôn
Dương, Hình, Thất: ……………………………………………………………………………………..Cuộc sống tù đầy
Dương, Hổ Phù: ………………………………………………………………………………………….Cuộc sống tù đầy

Cung Mệnh_vần Đ
Đà, Mã: ………………………………………………………………………………………………………..Nói ba hoa, bị tội
Đà, Việt: ………………………………………………………………………………………………………Tiếng oang oang
Đà, Kị: …………………………………………………………………………………………………………Tính tà, trá
Đà, Kị, Nhật, Nguyệt hãm: …………………………………………………………………………….Mù lòa
Đà, Hỏa, Linh, Hình, Việt: ……………………………………………………………………………..Nguy về điện, sấm sét
Đà, Hỏa, Kị, La Võng: ……………………………………………………………………………………Bị thiêu
Đà, Hỏa, Kị, Việt, La Võng: ……………………………………………………………………………Bị cọp xơi
Đà, Kị, Thất, Hình: ………………………………………………………………………………………..Tì thương
Đà, Kị, Tuế: ………………………………………………………………………………………………….Gặp nạn
Đà, Kị và Tứ Sát: ………………………………………………………………………………………….Nhiều xấu
ĐÀ, THAM (ở Dần): ……………………………………………………………………………………….Phong lưu
Đà (hãm) ở 8 cung: ………………………………………………………………………………………Khẩu thiệt, lừa, tội
Đà, Mã, Hình, Kị: ………………………………………………………………………………………….Chân bị què
ĐÀO, HỒNG, Kiếp, VI: …………………………………………………………………………………..Giảm thọ
ĐÀO, HỒNG: ………………………………………………………………………………………………..Đẹp, vui buồn thay đổi
ĐÀO, HỒNG, TƯỚNG: ………………………………………………………………………………….Tính hào hoa, tửu sắc
ĐÀO, THAI (Đào, Thai) tọa chiếu: …………………………………………………………………Tiền dâm hậu thú
ĐÀO, Địa kiếp: …………………………………………………………………………………………….Hạn sông nước
Đào (tại cung Mệnh): …………………………………………………………………………………..Xinh tươi, có lòng dục
ĐÀO, giáp hay chiếu Mệnh: …………………………………………………………………………Tốt
ĐÀO, THANH (ở Tí, Ngọ): ………………………………………………………………………………Công danh sớm
ĐÀO, HỒNG, LỘC, PHỦ (hay VŨ): ………………………………………………………………….Triệu phú
ĐÀO, HỒNG, KHÚC, XƯƠNG, TUẾ: ………………………………………………………………..Văn sĩ, nghệ sĩ
ĐÀO, HỒNG, Thiên Không: …………………………………………………………………………..Tà, như Tào Tháo
ĐÀO, Kị: ……………………………………………………………………………………………………….Như hoa bị bão
ĐÀO, Không Kiếp: ………………………………………………………………………………………..Như hoa bị bão
ĐÀO: ……………………………………………………………………………………………………………Về già gặp hay có tang
ĐÀO, Cơ, Cự, Tả Hữu, Tuế: …………………………………………………………………………..Chết
Đào (từ Tí, Sửu đến Ngọ): …………………………………………………………………………….Sớm thành
Điếu, Quan Phù: …………………………………………………………………………………………..Hay gắt, hay khoe
Đẩu, Thiên Không: ……………………………………………………………………………………….Khẩu thiệt
Đẩu, Phục Binh: ……………………………………………………………………………………………Tà tâm, khẩu thiệt
ĐỒNG, LƯƠNG (Dần, Thân): ………………………………………………………………………….Đại quý
Đồng, Lương (Tị, Hợi): ………………………………………………………………………………….Du đãng
ĐỒNG, KHÔI, LƯƠNG, VIỆT: ………………………………………………………………………….Quý giá
ĐỒNG, LƯƠNG ở Dậu: ………………………………………………………………………………….Bình thường
ĐỒNG, NGUYỆT miếu: …………………………………………………………………………………..Có từ tâm
ĐỒNG, Hư, Khốc, Nhật: …………………………………………………………………………………Đa ngôn
Đồng, La Võng (Đinh lại tốt): …………………………………………………………………………Ba hoa, ba phải
Đồng ngộ Tứ Sát, Hỏa Linh: ………………………………………………………………………….Hành khất
ĐỒNG, LƯƠNG, PHỦ, TƯỚNG: ………………………………………………………………………Phúc hậu
Đồng ở Tị, có VIỆT: ……………………………………………………………………………………….Đẹp, quý
ĐƯỜNG, QUỐC, Phù, TẤU, TƯỚNG: ………………………………………………………………Tu, cúng lễ

Cung Mệnh_Vần G
Giải Thần: ……………………………………………………………………………………………………Hay hối, vô tâm
Giải Thần, Thiên Giải gặp hung tinh: …………………………………………………………….Càng hung

Cung Mệnh_Vần H
Nhị Hao, Mộc, Kị, (1 từ bị mờ): ……………………………………………………………………..Bị mổ xẻ
Hao, Việt: …………………………………………………………………………………………………….So vai
Hao, Tham: ………………………………………………………………………………………………….Nghèo, đói
Hao, Kị: ……………………………………………………………………………………………………….Vất vả, long đong nghèo
Nhị Hao: ………………………………………………………………………………………………………Người thấp bé, còm, ly hương
Nhị HAO (ở Tí, Ngọ, Mão, Dậu): …………………………………………………………………….Phong lưu, hào phóng
Tam Hóa, Kị, xen vào giữa: ………………………………………………………………………….10 phần còn 5
Tam HÓA (tại Mạng hay chiếu): ……………………………………………………………………Thăng tiến, đỗ to
Hỏa, Linh, Mã, Tang: ……………………………………………………………………………………Ho lao
HỮU, TẢ, Phù, Tấu, Tướng: ………………………………………………………………………….Đi tu
Hao, Thiên tướng: ……………………………………………………………………………………….Mặt nhỏ
Hỏa, Liêm, Phá: ……………………………………………………………………………………………Bị cháy
Hao, ngộ Thiên Thương: ……………………………………………………………………………..Gặp đói
Nhị HAO ngộ nhiều hung: ……………………………………………………………………………Trừ hung
Nhị HAO gặp nhiều cát: ……………………………………………………………………………….Vẫn tốt, giầu
Nhị HAO ngộ hai LỘC: ………………………………………………………………………………….Giầu sau nghèo
Nhị Hao ở Mệnh ngộ LỘC TỒN: ……………………………………………………………………Thường
Nhị Hao, Kiếp sát, Lương (Kỷ): …………………………………………………………………….Tử thương
Hỏa (chiếu từ Dần, Mão, Tị, Ngọ): ………………………………………………………………..Đảm
Tam HÓA, Tử Vi: …………………………………………………………………………………………..Rất tốt
(nếu gặp 2 sát, 4 sát) lại xấu như hoa bị bão
HÌNH, MÃ, KHỐC: …………………………………………………………………………………………Oai hùng
HỈ (Thiên Hỉ), THẤT SÁT (đồng cung): …………………………………………………………..Nhàn, sung sướng
HỈ THẦN ngộ HÌNH: ………………………………………………………………………………………Có tì
Hình (ở 10 cung hãm): …………………………………………………………………………………Là dao (thường)
HÌNH (ở Dần, Thân, miếu): ……………………………………………………………………………Là gươm (oai hùng)
HÌNH (chiếu mạng, hay ở quan): …………………………………………………………………..Hùng
Hình, ngộ Tuế (ở Dậu): ………………………………………………………………………………..Tà, kém
Hình, Hổ, Phá hay Thất Sát, Tuế: ………………………………………………………………….Tù tội
Hình, Hỏa, Toái: …………………………………………………………………………………………..Chết vì ác tật
Hình, hỏa, NHẬT, NGUYỆT: …………………………………………………………………………..Gầy còm
HÌNH, LƯƠNG, THẤT: …………………………………………………………………………………..Tính oai hùng
Hình: …………………………………………………………………………………………………………..Ba hoa
HÌNH, HƯ, KHỐC, MÃ: ………………………………………………………………………………….Làm chức võ lớn
Hình, Liêm (Tị, Hợi): …………………………………………………………………………………….Tù tội hay khẩu thiệt
Hình, Tham (Tị, Hợi): ……………………………………………………………………………………Tù tội hay khẩu thiệt
HỎA, LINH, THAM (ở Mão, Dậu): …………………………………………………………………..Oai, quý hiển
Hỏa, Hình (hãm): …………………………………………………………………………………………Còn kém
Hỏa, Không, Kiếp: ………………………………………………………………………………………Tà, tợn
HÓA (Tam Hóa) 2 sát hay kị: ………………………………………………………………………..Có tài mà hỏng
Hồng, Kị, 2 sát (Hỏa Linh, Không Kiếp): ………………………………………………………Xấu
Hổ, Lang (dần, tuất): …………………………………………………………………………………..Ác thú vồ
Hổ, Lang: ……………………………………………………………………………………………………Ít lo, tánh bừa
Hổ, Lang, Thiên Không: ………………………………………………………………………………Hỏa tai
HỒNG LOAN: ………………………………………………………………………………………………Tốt đẹp
Hồng, Kị: …………………………………………………………………………………………………….Như tơ đứt, tự tử
HƯ, KHỐC (miếu): ……………………………………………………………………………………….Oai hùng, sau thành công
HƯ, KHỐC (miếu), PHÁ: ……………………………………………………………………………….Oai hùng
HƯ, KHỐC (miếu), THẤT: ……………………………………………………………………………..Oai hùng
Hư, Khốc (hãm): ………………………………………………………………………………………….Vòng mắt đen tối
HƯ, KHỐC (tứ mộ), THAM: …………………………………………………………………………..Tốt lắm
HỒNG, Không, Kiếp: ……………………………………………………………………………………Bần, yểu
HỔ ngộ TẤU: ……………………………………………………………………………………………….Hổ đội hòm sắc, tốt công danh
HỔ, PHI, thêm HỈ, PHƯỢNG, LONG, PHI: ……………………………………………………….Tốt công danh
HỔ (cung Kim ở Dậu): ………………………………………………………………………………….Tốt
HỔ, Tướng, Hỏa Linh, Tuế, Phù: …………………………………………………………………..Hạn tù
Hình, Không, Kiếp, Phù: ………………………………………………………………………………Bị ghét, ăn đòn
HỈ, ĐÀO, HỒNG, TẤU, VŨ: ……………………………………………………………………………..Nghệ sĩ, con hát
HỒNG, TẤU, TƯỚNG hay VI: …………………………………………………………………………Cung phi
HỒNG, KHÔI, TẤU, XƯƠNG (KHÚC): ……………………………………………………………..Đậu lớn, học cao.
HƯ, Khốc, Trì: ……………………………………………………………………………………………..Mũi có tì vết, trĩ
Hư, Khốc, Tuế Phá: ……………………………………………………………………………………..Răng sâu
HÓA LỘC (Dần, Mão): …………………………………………………………………………………..Giầu
HỮU, TẢ, LONG, HỔ, Kình: ……………………………………………………………………………2 mắt hư
HỮU, TẢ, LONG, HỔ, HÌNH (Tại Mệnh, Bào, Tử, Phúc, Phụ): …………………………..2 mắt bị hư
HÀ ngộ THANH: ……………………………………………………………………………………………Quý hiển
Hà, Hao, Kiếp Sát (hãm)(thêm Cự, Kị): ………………………………………………………….Bị nguy, giết, bị chết đuối
Hữu, TẢ ngộ nhiều cát tinh: …………………………………………………………………………Càng hung
Hỏa, Linh (hãm, tại Mạng): …………………………………………………………………………..Càng cát
HỎA, LINH (miếu, tại Mạng): …………………………………………………………………………Người nhỏ
HỔ (ở 2 cung Kim): ………………………………………………………………………………………Người vừa
HỈ THẦN: ………………………………………………………………………………………………………Oai, trán cao, hói
HỈ (Thiên Hỉ), HỒNG (miếu): ………………………………………………………………………….Cao lớn, khó tính
Hình, Thái Tuế ở Dậu: …………………………………………………………………………………..Khoa bảng
KHOA (đỗ) ngộ Kiếp Không: …………………………………………………………………………Chỉ là ông đồ.

——————————————————-

CUNG MỆNH – THÂN VẦN T

– Thiện Tướng ở La Võng : kém hiển đạt
– (nếu hạn ngộ Không, Kiếp..) : là bị bãi
– Thiên Tướng hãm : ưa lễ bái, liều, kém suy xét
– Thiên Tướng miếu ở Hợi : oai nghi, từ tâm, trực tính
– Thiên Tướng : cũng có nghĩa là có danh vọng, giỏi về huyền bí
– Thiên Tướng không sợ Không Kiếp
– Thiên Tướng ngộ Đại Tiểu Hao (hãm) : mặt nhỏ, cuộc đời kém
– Thiên Tướng gặp Tử Phủ, Vũ thêm Xương Khúc Khôi Việt, Tả, Khoa Quyền Lộc : rất tốt, uy quyền hiển hách
– Thiên Tướng gặp Tuần Triệt : bị giảm, gặp sao xấu nên tu hành để tránh xấu
– Tấu thư: nói khéo, thành công về việc văn
– Tả Phụ, Văn Xương : quy hiển
– Toái (bạo tợn) gặp Tuần ở Ngọ : Hiên ngang
– Tham Lang ở Tí gặp Tuần hay Triệt : thành thật thà
– Tử Tham Mão Dậu : hay cúng
– Vũ Tham ở Tứ Mộ gặp Mộ: rất tốt
– Tham Vũ ở tứ mộ nếu gặp Tuần : làm ăn xa, bị bãi chức
– Tham Vũ ở Mệnh, giáp Nhật Nguyệt : thành công
– Tham Lang gặp Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc, hỏa Linh miếu : rất tốt về công danh
– Tham Lang hãm ở Tí Ngọ, Tị, hợi : tham, nhiều dục vọng, không bền chí, chuyên công nghệ. Tham Tí Ngọ : chơi bời
– Tham Mão Dậu: hay thất bại, hay gặp sự không lành
– Tham (miếu hay hãm) gặp Kị đồng cung : Nên tu.
– Tham Riêu đồng cung : Hay bị bắt bớ, tai vạ
– Tham Liêm Tị Hợi : nghèo, vất vả
– Tham Liêm gặp tuyệt, Linh đồng cung hoặc Kình Kiếp Không càng khổ) : dâm đãng
– Tham ở mệnh (hãm) : hôi nách
– Tuế Phá ở mệnh : ngang bướng
– Tử Vi : cao lớn, mặt đỏ, trọng hậu
– Tử vi ngộ Hỏa : lanh lẹ
– Tử Sát Phá Tham hãm : xấu, bị tai vạ
– Tử Sát Phá Tham miếu : tốt đẹp, nhiều may mắn
– Tử Vi , Thiên tướng : oai, đại quý
– Tử Vi La Võng : tàn ác, bất nhân
– Tử Phá La Võng : tàn ác bất nhân
– Tử vi ở Dậu : tu hành
– Tử vi, Vũ khúc : văn võ toàn tài
– Tử Phủ đồng cung : cả đời phúc lộc
– Tử Phủ chính chiếu mạng : số công hầu
– Tử Tướng Thì Tuất : có vậy cánh, tướng giúp
– Tử Phá Suu3 Mùi : Gặp cướp
– Nếu gặp Thanh Long hay Hóa Khoa sẽ giải được
– Tử Vi Thì Tuất : công danh không bền
– Tử Vi Thìn Tuất gặp Lộc Quyền : hữu danh nhưng vô uy
– Tử Vi gặp Không Kiếp, các ác tinh : lại hỏng
– Tử Vi gộ Tuần Triệt : cũng hỏng, dở dang
– Tử Sát ở Tị : như vua cầm kiếm vàng (tốt)
– Tử Vi ở hợi : đánh giặc, bôn ba
– Tử Tham Mão Dậu : tu thành công, hòa thượng
– Tử Sát Tị Hợi : phú quý song toàn
– Gặp hóa Quyền càng tốt, bị Tuần Triệt lại hỏng, bôn ba khổ nhọc
– Tử Vũ : nhiều tài năng, công danh lớn
– Gặp thêm Kình Đà : không thích công danh, không thành công danh, buôn bán tốt
– Tử Phá Thìn Tuất Sửu Mùi : bất trung bất hiếu
– Nhưng thêm nhiều trung tinh tốt : vẫn có công danh lừng lẫy
– Nếu không có Tả Hữu và các sao tốt : thì chỉ là tầm thường, hung dữ
– Tử Vi Xương Khúc : cũng được phú quý 1tho7i2
– Tử Vi tam hóa : rất tốt
– Nếu gặp tứ sát (Kình Đà Không Kiế) :lại hỏng

CUNG MỆNH THÂN VẦN V-Y

– Vũ khúc (tiền tài) : hiển, giàu có, tài, cương trực
– Vũ (tị hợi) : gian tà, do dự
– Vũ Phủ Tồn : Quý, cương quyết, chăm
– Vũ ngộ Phá, Tham : Giàu, sau nghèo
– Vũ và Văn khúc: văn võ toàn tài
– Vũ (miếu) : từ tâm, cương quyết, anh tài
– Vũ Xương ở La Võng : văn võ toàn tài
– Vũ Xương Tứ mộ : từ 30 tuổi mới giàu, tài hoa
– Vũ (Sửu) Lộc Khoa : làm tướng danh tiếng
– Văn Xương Văn Khúc miếu : tốt, thông minh
– Vũ (miếu) và tam hóa : giàu sang
– Vũ Tham tứ Mộ : nóng, 30 tuổi trở ra giàu sang
– Gặp Tuần Triệt : ôn hòa
– Vũ (ở tứ mộ miếu) gặp Lộc Khoa : phú quý
– Y (thiên y) : ít đau, đau mau khỏi

————————————————————————————————–

CÁC CÁCH Ở 2 CUNG BÀO VÀ TỬ TỨC

  • Hai cung bào và tử tức có những cách tương tự nhau, nên gom chung làm một
  • Những cách có nhiều anh em hay nhiều con
  • Những cách ít anh em hay ít con
  • Những tài tật, lợi lạc hay khó khăn ở bào hay tử tức

Anh Việt

Sau đây là những cách ở cung bào và cung tử tức. Có sự giống nhau về một số cách trong hai cung đó, cho nên chúng tôi hợp làm một. Cũng như các cung khác, khi đoán, quý bạn chú ý:

-Nhập cung chính và 3 cung chiếu để thấy các cách ghi sau đây mà giải đoán.
-Các cách tốt là do những sao miếu, vượng, đắc địa. Các cách xấu là do những sao hãm địa.
-Nhưng xấu có thể thành tốt, tốt có thể thành xấu, còn tùy gặp những sao khác giải đi, pha đi.
-Về đường con cái, phải coi cả hai lá số vợ chồng nhập lại, mới giải đoán đúng.

Trong lá số tử vi, hai cung Bào và Tử tức kể như khó đoán, bởi lẽ phải đoán những sự kiện cụ thể, trong khi các cách không hẳn được chính xác (vì còn phải phối hợp với lá số khác). Cho nên chỉ nên giải đoán về hai cung này một cách rất đại cương).

AB

Ân quang ngộ Tử vi ở Ngọ:…………………………………………. Ta là con thứ hóa ra con trưởng
Ân, Quý ở Bào, Tử:……………………………………………………. Là con nuôi (hay anh em nuôi)
Ân ngộ Tấu:………………………………………………………………. Có con hay anh em cầu tự
Ác tinh (miếu):………………………………………………………….. Con trai làm tướng
Ác gặp hung tinh (cùng miếu):……………………………………. Có con làm đại tướng
Ác tinh (3 hạt 4 ác tinh hãm):…………………………………….. Đẻ con khó nuôi
Ác tinh (miếu) ngộ Tử vi:…………………………………………… Con hay anh em anh hùng
Ân, Quí, Tả, hữu:……………………………………………………….. Có nhiều nghĩa bào
Ân, Quý (Sửu, Mùi):………………………………………………….. Ôn lương, từ tâm, quý hiển
Ân, Tướng ngộ Nhật (miếu):………………………………………. Có chức phận
Ân, Mã, Tướng miếu vượng:……………………………………….. Phú, Quý
Ân, Tướng, Tướng:…………………………………………………….. Quý, hiển vinh
Ấn, Tướng, Tuyệt gặp Thai Vượng:……………………………… Có con hay anh em dị bào
Bạch hổ ngộ Thai:……………………………………………………… Đẻ non, đẻ khó
Binh, Tướng, Thai, Cái, Đào, Hồng:……………………………. Theo trai hay tự sinh
Binh, Hình, Tuế:………………………………………………………… Hiếm

C

Cô, Quả, Hình:………………………………………………………….. Hiếm (hiếm con, hay hiếm anh em)
Gặp thêm nhiều quí tinh:……………………………………………. Lại tốt (đông)
Nếu lại bị Không Kiếp hoặc Hỏa Linh Hình Kị hãm:…… Lại bị hiếm
Cung tử có sao chính mà mệnh của đứa con cũng có sao đó (truyền tinh): Cha được nhờ cậy con
Cơ (miếu), Khúc, Xương, Tả, Hữu:…………………………….. 5 người
Cô, Quả, Lộc:……………………………………………………………. Con cái hay anh em cô quả
Cung tử có ác tinh, Mệnh cũng lẫn lộn cát, hung:………… Chẳng ăn thua gì
Mệnh xấu mà cung Tử tức tốt:……………………………………. Về già được nhờ con mà sướng
Cô, Cự môn ở Tử tức:………………………………………………… Xấu
Cự môn, Thiên Đồng hãm ở Tứ mộ:……………………………. Có con mất trước
Cự môn (miếu):………………………………………………………… 2 con
Cự (hãm) ở Bào:……………………………………………………….. 1 người
Cô, Quả, Thất ở La Võng:…………………………………………… Con cái hay anh em cô quả (không vợ con, trễ)
Cơ (miếu) thêm cát tinh:……………………………………………. Được 2 con (2 anh em)
Cơ, Cự, Mão, Dậu:…………………………………………………….. 2 người
Cơ, Lương, La, Võng:………………………………………………… Thọ, Hiếu
Cô, Quả, Song, Hao, Kị:…………………………………………….. Không lợi
Cơ (miếu):………………………………………………………………… Nhiều anh em
Cự, Nhật (dần, thân), Xương, Khúc:……………………………. 7 người

D

Dương, Đà, Khốc, Hư, Tuế Phá:…………………………………. Muộn sinh, Không lợi
Dương, Đà, Đẩu, Thiên không:……………………………………. Muộn sinh, không lợi
Dương, Hư, Khốc:…………………………………………………….. Khó nuôi
Dương, Đà, Hỏa, Thiên Không:………………………………….. Nên nuôi con nuôi hay có anh em nuôi, được tốt
Dương, Đà:……………………………………………………………….. Con hay anh em ít, hay lẩn thẩn
Dương, Đà, Hỏa, Tang, Không:…………………………………… Có con nuôi, anh em nuôi
Dương, Đà, Hỏa, Tuyệt, Không:…………………………………. Có con nuôi hay anh em nuôi
Diêu, Hình (ở Bào tử):………………………………………………. Ít và gian
Diêu, Hình, Đào, Hồng (Bào tử):……………………………….. Bất chính về tình
Diêu, HÌnh, Hư, Khốc, Tuyệt:…………………………………….. Hiếm, hỏng
Dương, Đào (Bào, tử):……………………………………………….. 2 người
Dưỡng (ở Tử tức):……………………………………………………… Có con nuôi
Dưỡng và Hỉ thần:……………………………………………………… Có quý tử
Dưỡng, Hư, Khốc:…………………………………………………….. Đẻ nhiều, nuôi ít
Dưỡng ngộ Thai:……………………………………………………….. Có con nuôi
Dưỡng ngộ Tam Không:…………………………………………….. Hiếm, hỏng
Dưỡng, Phi:………………………………………………………………. Hiếm, hỏng

Đ

Đà, Kị:……………………………………………………………………… Chậm con trai
Đà, Không, Kiếp (hay Thất):………………………………………. Con kém thông minh
Đẩu quân:………………………………………………………………….. Hiếm con, muộn con
Đẩu quân, Phục:………………………………………………………… Ít, tà tâm
Đào, Hồng:……………………………………………………………….. Nhiều con gái
Đào, Hồng, Tướng:……………………………………………………. Tài hoa, gái khéo
Đào, Mã, Linh:………………………………………………………….. Bị vạ miệng
Điếu, Tang (hay Hổ, Tang):………………………………………… Ít, hiếm
Đào (ở Tử tức):…………………………………………………………. Con gái bị kém
Đồng, Nguyệt (miếu):……………………………………………….. 6, 7 người
Đồng (hãm):……………………………………………………………… 1 người
Đồng Lương Tị Hợi:………………………………………………….. Dâm đãng
Đồng, Lương miếu:……………………………………………………. 6 người
Đồng (miếu, vượng, đắc):………………………………………….. Nhiều gái, ẩn tuổi
Đồng, Lương, Tham:………………………………………………….. 3 người
Đới (3 người làm nên) gặp 2 đức:………………………………. Hiền

H

Hình:………………………………………………………………………… Bất hòa
Hình, Kị:…………………………………………………………………… Bất hòa đến đánh nhau
Hình, Hổ, Thất:………………………………………………………….. Đánh nhau mạnh
Hình, Kị, Phá:……………………………………………………………. Bất hòa, đánh nhau mạnh
Hình, Kị, Thất:…………………………………………………………… Bất hòa, choảng nhau mạnh
Hình ngộ Tuần hay Triệt (ở Bào):……………………………….. Anh em lưu lạc
Hình, Thái tuế, Hỏa, Linh:………………………………………….. Chậm có con
Hình, Kị (thêm chính tinh miếu):……………………………….. Cũng bất hòa
Hổ, Lang tại Dần:………………………………………………………. Nhiều con
Hổ, Lang, Không, Kiếp:…………………………………………….. Mấy lần chết con
Hóa Kị, Thiên Không:……………………………………………….. Xung khắc
Hổ, Tang, Kiếp sát, Toái:……………………………………………. Hiếm con, hiếm anh em
Hóa (tam Hóa):…………………………………………………………. Phú quí
Hình, Hỏa linh, tang:………………………………………………….. Về già thêm quý tử
Hỏa Linh (ở Bào và Tử):…………………………………………….. Vất vả
Hỏa, Linh, Không, Kiếp:……………………………………………. Hiếm con, hiếm anh em
Hữu, Tả, Thai:……………………………………………………………. Có con hay anh chị em dị bào
Hữu, Tả, Tang, Điếu:………………………………………………….. Lộn chồng
Hữu, Tả, Tang, Điếu:………………………………………………….. Lộn chồng
Hữu, Tả, Tang, Tử vi:………………………………………………….. Lộn chồng
Hư, Khốc:…………………………………………………………………. Tuy bạo tợn, nhưng có hiếu

K
Kị:……………………………………………………………………………. Hiếm
Không, Kiếp:…………………………………………………………….. Ít, xung khắc, xa nhà
Không, Kiếp, Mã:……………………………………………………… Li tán
Không, Kiếp, Tuần Triệt:……………………………………………. Tà đạo
Không (Thiên không), Địa kiếp:…………………………………. Ít
Khôi (ở Bào):……………………………………………………………. Mình là đàn anh
Kiếp sát, Phá toái:……………………………………………………… Ít mà tà
Khôi, Khoa (hay Khôi, Việt):…………………………………….. Học hành được, đậu cao
Khúc, Xương:……………………………………………………………. Nam có tài, nữ có sắc
Khôi, Thai, Tướng, Vượng:…………………………………………. Có dị bào
Khúc, Xương, Tuế, Nhật, Nguyệt:………………………………. Khôn, có tài.

L, M

Lâm, Liêm:……………………………………………………………….. Lâm 2 người, Liêm (miếu) 3 người
Liêm, Phủ đồng cung:……………………………………………….. 3, 4 người
Liêm, Phá:………………………………………………………………… có 2 người làm nên
Liêm, Phá (mão, dậu):……………………………………………….. Có nữ góa
Liêm, Tham đồng cung:……………………………………………… Sồ sề, đen, có tài
Long, Phượng (giáp):…………………………………………………. Được 3 phần 10 về giầu sang
Long, Phượng:…………………………………………………………… Sang giầu
Long, Long, Thai:………………………………………………………. Quí tử, vinh hiển
Mã, Tang:………………………………………………………………….. Li tán
Mã, Khốc, Khách, Lộc, Sinh:……………………………………… Phú, Thọ
Mã, Thanh Long:……………………………………………………….. Nhiều may
Lộc, Lộc, Tướng……………………………………………………….. Đều làm quan (chức vụ cao)
Lộc Quyền:……………………………………………………………….. Hiển vinh
Lộc, Mã, Tướng, Thanh:…………………………………………….. Buôn bán giầu, hiển vinh
Lương (miếu):…………………………………………………………… Con hay anh em 5 người
Lương, Tướng:…………………………………………………………… 3 người thành nhân
Lương, Tướng, Đới:…………………………………………………… 3 người làm nên
Mã, Tồn ở Bào:…………………………………………………………. Buôn bán giàu có

N

Nhật, Nguyệt đồng cung ở Tử tức:……………………………… Nhiều xung khắc
Nhật Nguyệt giáp Thai:………………………………………………. Sanh đôi
Nhật Nguyệt, Tràng sinh:……………………………………………. Có danh vọng, làm chức lớn
Nhật tại Tử tức ở Ngọ:……………………………………………….. Quí tử
Nhật ngộ Thai:…………………………………………………………… Con cầu tự
Nguyệt ngộ Thai:……………………………………………………….. Con cầu tự
Nguyệt (hãm):…………………………………………………………… 1, 2 con
Nhật (3), Nguyệt (2), Khúc, Xương:…………………………… 7 con
Nhật (hãm)………………………………………………………………… Không con, hiếm con
Nhật (hãm) gặp Thanh:……………………………………………….. 1 hay 2 con
Nguyệt, Tồn tại Tý ở bào:…………………………………………… Có anh em dị bào
Có nam tinh (Khôi, Việt):………………………………………….. Sinh trai trước, ít gái
Có nữ tinh (Hồng, Đào):……………………………………………. Sinh gái trước, ít con trai

P

Phúc, Quan:………………………………………………………………. Con cầu tự
Phủ, Tử:……………………………………………………………………. Con thọ và quý
Phủ (miếu):………………………………………………………………. 5 người
Phủ (hãm):………………………………………………………………… 2, 3 người
Phá (miếu):……………………………………………………………….. Dị bào, 3 người
Phá ngộ tướng quân (miếu):……………………………………….. Có con anh hùng
Phù, Thái Tuế:…………………………………………………………… Con hay anh em gặp kiện cáo
Sinh, hay Vượng:……………………………………………………….. Con hay anh em thọ
Phá, gặp Tuần hay Triệt:…………………………………………….. Xấu.

T, V

Thất, Vũ:…………………………………………………………………… Buôn bán, kinh doanh
Thất (miếu):………………………………………………………………. Đông
Thất (hãm):……………………………………………………………….. 1 người
Thất (Tý, Ngọ, Dần, Thân) gặp Tử, Phủ:………………………. Được 2, 3 người
Thai, Tướng, Tuyệt, Vượng:………………………………………… Dị bào
Thai, Tọa ở Tứ mộ:…………………………………………………….. Đông (11 người)
Tham (miếu):…………………………………………………………….. Có dị bào. 3 hay 2 người
Thanh, Vượng:…………………………………………………………… Nhiều người thọ
Tuyệt và Mộ:…………………………………………………………….. Ở riêng. Dị bào
Tướng, Xương Khúc:…………………………………………………. Được 6 người
Tướng, Vũ hãm:…………………………………………………………. 2 người. Làm thợ khéo
Tuyệt ngộ Triệt:………………………………………………………… Dị bào
Vũ (miếu):………………………………………………………………… Được 2 người
Vũ (hãm):………………………………………………………………….. Được 1 người
Việt (ở Bào hay Tử tức):……………………………………………. Mình là con thứ
Vũ:……………………………………………………………………………. Hay xung khắc
Vi (miếu)………………………………………………………………….. 5 người (3 trai, 2 gái)

KHHB số 40

—————————————————————————

* ANH VIỆT

CUNG TÀI BẠCH

A
Ân, Quý, Lộc: được gia tài
Ân Quang, Thiên Quý: Phát tài
Ấn, Tướng, hay Ấn, Mã Tướng: có ấn, có ngôi vị

B
Binh, Đẩu Quân: Bị lừa, bị tán tài
Binh, Diệu, Kỵ, Nhật, Thai, Tọa: Biển lận, có tiền mà không được chi tiêu
Binh, Địa Kiếp ở Tài: Bị cướp

C
Cô, Quả: Giữ của bền
(hay Đẩu, Kị, hay Hình): Giữ của bền
Cơ, Thất (Tý Ngọ miếu): Tốt tài lộc
Cơ, Lương ở La Võng, Tam Hóa: Cự phú, rất tốt.
Cự (ở Tý, Ngọ) nhưng Lộc ớ 10 cung khác: Giàu nghèo lên xuống bất thường
(2 Lộc ở Điền, Tài là tốt nhưng ở các cung khác thì tiền của lại kém)

D
Diêu (cư Tài): Tiền tài kém
Dương, Đà (hoặc Hỏa, Linh): Yểu và hao tán
Diêu, Đà, Dưỡng: Làm thợ khéo mà có tiền
Diêu, Hình và thêm nhiều cát tinh: Làm thợ khéo mà có tiền
Dưỡng (ở Tài, Di, Quan): Hay được mời, được biếu
Dương Dà (hay Không Kiếp): Làm nghề mà có tiền
Dương, Phù, Tuế: Bị kiện về tiền tài

Đ
Đào, Hồng (Đào, Hồng): Mau lên mau xuống
Đào, Hồng, Thiên Không: Có tài, nhưng láu, xạo
Điếu, Tang (hay Hổ, Tang): Tài không tụ
Đông, Nguyệt, Đào, Hồng: Tài bắt tụ
Địa Không, Thiên Không, Giải Thần: Xấu, nghèo, tán tài
Đẩu Quân (ở Tài): Giữ của bền.
Đồng (ở Tài Bạch): Từ 40 tuổi mới khá.

H
Hóa, Tử ở Tài bạch: Giữ của bền
Hao (Song Hao), Địa Kiếp: giàu rồi lại hết tiền, hoặc là: làm nhiều lại tiêu nhiều
Hóa (tam Hóa), Hình, Tướng Rất tốt, giàu
Hao (nhị hao) Lộc cư Tài: Có nhiều tiền rồi lại hết
Hao (nhị Hao hãm): Phải tiêu tiền, nghèo. Có rồi lại tán hết
Hỏa, Linh (nếu được nhiều sao Thủy): Lại không sao
Hình, Tử (hay Hình, Tướng): Được lợi, danh
Hữu, Tả (vượng) hay Tử Vi: Buôn bán phát tài

K
Kị ở Tài Bạch: được tốt
Kị ngộ Thai, Tọa: đồ đạc bị mối mọt
Kiếp (Địa Kiếp) tại Tài Bạch: Giàu lớn sau hết cả (Vương Khải)
Kiếp Sát, Toái: Hao tán
Kị ngộ Thiên Không: Tài lộc không tụ
Khoa, Quyền ngộ Nguyệt (hay Vũ): rất vượng về tài lộc
Khúc, Xương, Lộc, Tuế: Bị kiện về tiền tài
Khôi, Việt ở Tài: Tay trắng tự lập
Khúc Xương: Tay trắng tự lập
Không, Kiếp (miếu): Dù giàu có 10 phần, sau hết
Khốc, Hư, Hổ: Đồ bị chuột cắn
Khốc, Khách, Mã: Tốt, ăn nên làm ra
Kị, Thiên Phủ gặp Không ở Tài: Không bền

L
Linh, Hỏa ở Tài: Bị giảm kém
Liêm (cũng như Đồng, cũng như Tham, Vũ): 40 tuổi trở ra, tài lộc mới khá
Lộc ngộ Phủ: Tài lộc rất tốt
Lộc ngộ Vũ: Tài lộc rất tốt
Lộc, Mã, Tử, Phủ (hay Vũ): Đại phú
Lộc, Mã, Vũ: Đại phú
Long, Phượng: Buôn bán làm giàu
Lộc, Quyền: Cả đời sung túc

M
Mã, Lộc ở Tài: Vượng tài
Mã, Vũ ở Tài: Buôn bán được lợi lộc
Mã ngộ Tướng: Vượng tài
Mộ, Thai Tọa: Vượng tài

N
Nhật, Nguyệt chiếu Tài: Tốt tài lộc
Nhật, Nguyệt giáp Tài: Tốt tài lộc
Nhật, Nguyệt miếu ở Tài: : Tốt tài lộc
Nhật, Nguyệt hãm ở Tài: Giàu có rồi lại hết
Nhật (hãm) gặp Tử: Khá, còn lại phân nửa
Nguyệt, Vũ Khúc: Đại phú
Nhật Nguyệt (hãm được Khúc Xương chiếu hay giáp): Được vượng tài, giàu có.

P
Phá (Miếu): Trước giàu sau nghèo
Phá ngộ Tuế: Bị kiện về tiền tài
Phá ngộ Vũ: Của cải không bền
Phá (hãm): Suy về tiền bạc
Phủ: Tốt tài lộc
Phủ, Kiếp, Không: Suy về tiền bạc, nghèo
Phủ ngộ Vũ: Vượng tài, giàu
Phù ngộ Tuế: Bị kiện về tiền bạc
Phá ngộ Tử: Hết rồi lại thành
Phúc, Quan: Tự nhiên tiền bạc đến tay và giàu

T
Thai Tọa cư Tài: Nhiều tài lộc
Thất, Tử: Trước nghèo, sau giàu
Tử, Phá: Trước nghèo, sau giàu
Tử ở cung Tài: Tiền của bền
Thanh, Vượng (hay Sinh, Vượng): Vượng tài
Tử (sao Tử) hay Mộ miếu: Biển lận, có của chôn.
Thất Đại phát, đại tán, trước giàu sau nghèo
Tồn và Vũ: Trước nghèo, sau giàu
Tử, Tả, Hữu: làm việc nên giàu
Tướng (cũng như Hình): Của bền

KHHB số 31 20/12/1972 (số báo “Thái Thanh”)

—————————————————————————-

NHỮNG CÁCH Ở CUNG GIẢI ÁCH

  • Bị tật bệnh và Ách nào, có được giải cứu không? Những bệnh gì?
  • Những tật gì?
  • Những hạn lạ…

Anh Việt

Gặp những tai Ách, bệnh tật, phải xét đó là vì những sao hãm.
Nhưng gặp một cÁch xấu, chưa phải hẳn xấu, còn phải xét những sao giải. Có sao giải tốt, thì cÁi xấu giảm hẳn đi.
Giải Ách có Tuần, Triệt thì cÁc tai vạ được triết giảm.
Có Thiên không, là không bệnh, không tai vạ
Có Ân Quang, Thiên Quý, là được giải nguy. Có Long Đức, Phúc đức, được trừ hung. Có song Lộc, dễ khỏi.
Giải Ách mà lắm sao tốt về công danh, tiền tài, thì cÁc cung công danh, tiền tài, tất nhiên thiệt cÁc sao đó. Có nghĩa là khổ dài dài…

A, B

Ấn, Tướng, Khúc, Xương, Long: Khổ dài dài
Phượng, Khoa Quyền, Lộc Mã: Tốt, Gặp thầy, giải hung
Ân quang, Thiên quý (ở Sửu Mùi): Tốt, Gặp thầy, giải hung
Bệnh (1 hay 2 sao Bệnh): Hay đau ốm
Bạch hổ, Diêu: Bị thú cắn (đời nay: bị xe gắn mÁy…cắn)
Bạch, Kị: Đẻ bị nguy hiểm
Bệnh phù, Hình: Phong đàm
Bệnh, Tang: Sức không đều, đau vặt
Binh, Hình: Nói ngọng chút ít
Bệnh, Diêu, Đà, Tuế: Ngọng nhiều.
Binh, Hình, Việt (búa trời): Thắt cổ
Binh, Hình, Hỏa, Linh, Việt: Bị điện giật chết, bị sét đÁnh.

C

CÁi, Dương, Đà: Lên đậu (trÁi), sởi (Ban đỏ)
Cô, Quả: Đến hạn, bị tả lị
Cơ, Cự, Giải: Tê thấp
Cơ, Kiếp sÁt, Hình: Tì vết
Cơ, Đà, Hình: Què chÂn, gẫy tay
Cơ, Lương (hãm): Nạn sông nước
Cơ, Hỏa tinh: Bị chuyện ma quÁi
Cơ, Vũ khúc: Phong đàm
Cơ, Hư, Khốc: Ho, ho lao
CÁo, Thai phụ ở Ách: Vô vị
Cự (miếu): Tứ chi khÁ
Cự (hãm): Tứ chi hoặc mặt có tì vết
Cự, Đồng (la võng): Đến hạn, chết đuối
Cự, Kị : Đến hạn, chết đuối hụt
Cự, Không Kiếp: Chết đuối
Cự Liêm Nhật Nguyệt (cùng hãm): Ốm đau vặt
Cự, Liêm: Gầy còm
Cơ Lương (La Võng): Thọ
Cơ, Hỏa, Linh: Phòng lửa, nước sôi

D

Diêu, Hình: ít ốm
Diêu ở Giải Ách: Bệnh hoa liễu
Diêu, Hình, Không, Kiếp: Bị bệnh hoa liễu
Diêu, Hình, Đẩu: Bị mộng tinh
Diêu, Vũ khúc: Tê thấp
Diêu, Kị, Hổ: Bị chó dại cắn
Diêu, Kị, Lang: Bị chết đuối
Diêu, Hình, Liêm, Tham (Tị Hợi) thêm Kị: Thắt cổ chết
Diêu, Kị, ToÁi, Việt, Vũ: CÂm
Dương, Đà, Hỏa, Không, Kiếp: Thắt cổ chết
Dương Đà: Điếc, bụng đau
Dương Kị: Tê liệt chÂn
Dương ngộ Đẩu: Bị vật nhọn đÂm
Dương, Mã hay Hổ (như Đà, Mã hay Hổ): Tứ chi có tì vết
Dương ở Ngọ, Ách có Kị: Uống phải chất độc chết
Dương, Không, Kiếp: Tự tử
Dương, Đà, Liêm, Không, Kiếp: Tự tử
Dương, Đà, Thất: Trĩ, lở
Dương, Kị, Điếu, Tang: Tự tử
Dương, Hỏa: Nhức đầu
Dương, Tuế: Điên, nói lảm nhảm
Dương ngộ Thai: Đa ngôn
Dương, Đà, Không, Kiếp: Lao hạch, tự tử
Dương, Đà, Kiếp sÁt: Vật nhọn đÂm
Dương, Hổ, Quan phù: Đi đầy
Dương Đà Hình Kị: Tì thương
Dương, Đà Nhật Nguyệt hãm: Bị vạ
Dương, Đà, Mã: ĐÁnh đông dẹp bắc (long đong)
Dục (Mộc dục): Hay tê thấp

Đ

Đà cư Ách: Hay đau mắt
Đà, Mã (hay Hổ): Tì vết ở tứ chi
Đà, Kị ở Ách: Có mục tật
Đà, Kị, Việt: Liệt tay, tì vết ở tay
Đà, Kị, Kiếp SÁt: Tật ở mắt
Đà, Kị Nhật Nguyệt (hãm): Lòa (hư mắt)
Đào, Địa kiếp (cùng hãm): Điên mà chết
Đẩu, Phục: Vật nhọn đÂm
Đào, Hồng (miếu, vượng): Bệnh dễ khỏi
Điếu, Tang, Kị: Tự sÁt
Đồng, (Đồng Lương) : Phong, nóng lạnh

H

Hao (nhị Hao) Mộc, Kị và 1 Ác tinh: Bị mổ (giải phẫu)
Hao, Hao: ít đau vặt
Hình, Khôi (không cÁt tinh): Mục tật, đau mắt.

5]Chết vì gươm giÁo

Hình Kị Liêm PhÁ: Điên hay đau mắt
Hình (Kị) Thất: Tù ngục
Hình, Phù (Bệnh phù): Bệnh khó chữa (như cùi)
Hỏa, Linh: Nhức đầu, đau đầu
Hỏa, Linh, Mã, Tang: Lao
Hỏa, Không, Kiếp, Liêm: Cổ bị ngạt, khó thở
Hỏa, Linh, Mộc hay Long trì: Chết bất ngờ
Hỏa, Linh, Kình, Đà: Nhức đầu
Hỏa, Linh, Thất: Phong sang
Hóa (tam Hóa): Ốm vặt, dễ khỏi
Hổ, Lang (Dần, Tuất): Ác thú cắn
Hổ, Quan phù, Thất: Đi đầy, tù đầy
Hư, Khốc, Mã, Tang: Lao
Hữu, Tả, Tử, Phủ: Bệnh mau khỏi
Hổ, Kị, Thai: Sanh đẻ mà chết

K

Kị ngộ Thanh Long: Chết đuối
Kị, Lương, Tham: Vật nặng đè
Kị ngộ Thiên không: Ngộ độc, lở
Không, Kiếp: Xấu mÁu, ốm vặt
Không, Kiếp, Mã, Tang (hãm): Giang mai (hoa liễu)
Không, Kiếp, Hình, Diêu (hãm): Lậu (hoa liễu)
Không, Kiếp, Liêm, Tham (Dần, ThÂn): Phòng giÂy oan (tự Ái)
Kiếp (địa kiếp), Mộc hay Trì: Chết đuối
Kiếp, SÁt, ToÁi: 2 sÁt Bị thương mà chết
Kị, Liêm, Tham: Ngộ độc mà chết

L

Long trì, Mộc: Chết đuối hụt
Long, Phượng, Cự, Kị: Chết đuối hụt
Long (2 Long), Nhật hay Nguyệt hãm: Chết đuối hụt
Lộc (song Lộc): Dễ khỏi
Lộc, Mã (Mã khốc): Hay đau vặt
Long đức, Phúc đức: Trừ hung
Liêm, Tham tại Tị, Hợi: Tù tội
Liêm, PhÁ quÂn: Tù tội
Điếu, Tang ở Mão, Dậu: Tê thấp, ngã cÂy
Long (Thanh Long): ít ốm, nhiều may
Long, Phượng, Kị: Chết đuối
Không, Kiếp: Hay đau nhưng lÂu mới chết

5](có tướng chế ngự không sao)

M-N

Mã, Khốc, KhÁch: Ốm vặt
Mã, Tràng sinh: Ốm vặt, dễ khỏi
Nhật, Nguyệt hãm: Mắt đau kinh niên
Nhật, Kị, gặp Tuần Triệt: Giảm đau
Nguyệt, Kị gặp Tuần Triệt: Giảm đau
Nhật, Nguyệt, Diêu, Kị: Bị mù
Nhật, Nguyệt, Không, Kiếp mà Mệnh bị Đà, Kị: Cũng mù
Nhật hay Nguyệt gặp Diêu, Kị: Chột mắt
Nhật, Nguyệt, Đà: Đau mắt
Nhật, Nguyệt, Đà, Kị : Hay bị đau
Nguyệt (miếu hay hãm): Bụng đau ít hay nhiều
Nguyệt, Đà, Kiếp sÁt: Đau bụng
Nguyệt, Kị, Kiếp sÁt: Mắt có tì vết
Nhật, Nguyệt đồng cung: Người gầy ốm
Nhật, Nguyệt hãm mà mệnh có 1 Không: Kém mắt
Nhật Nguyệt ngộ Kị mà Mệnh có Không, Kiếp: Mù
Nhật Nguyệt Kị hay Nhật Nguyệt Đà: Cận thị, viễn thị
Nhật, Hỏa: Nhức đầu

CÁC VẦN

Thất: Tê thấp
Thất, Phù, Hổ: Tù đầy
Quyền (miếu) ở Ách: Vô vị (vô ích)
Quyền (hãm) ở Ách: Có lợi cho cung quan
Tử, Phủ: Giải nạn
Thiên tướng: Bệnh lở

KHHB số 40

———————————————————————————–

[TẠP CHÍ KHHB SỐ 36 RA NGÀY 07/02/1973]
TỪ ĐIỂN TỬ VI

CÁC CÁCH VỀ CUNG THIÊN DI TRÊN LÁ SỐ TỬ VI

(Anh Việt)

Sau đây là các cách chính về cung Thiên Di (Sự giao nhau giữa các sao ở cung Thiên Di và các cung chiếu). Chúng tôi xin dành lại những ý kiến luận bàn về ý nghĩa của cung Thiên Di, sẽ xin trình bày sau này. Các cách tốt gồm những sao miếu, vượng, đắc địa, những cách xấu gồm những sao hãm địa. Có những sự kiện nào đặc biệt, chúng tôi xin ghi ngay tại cách được nêu lên.

A
Ác tinh (hãm): ………………………….Gặp cảnh chết đường
Ân, Quý gặp Ấn, Tướng: …………….Cách sang, người có vị

B
Binh, Hình, Tuế:………………………..Người tranh đấu
Binh, Đẩu: ……………………………….Hay bị lừa
Binh, Mã (hãm): ………………………..Đi không về

C
Cô, Quả: …………………………………Có những hạn vô ích
Cơ (hãm): ……………………………….Người lẩn thẩn
Cơ, Lương (ở La, Võng): ……………Rất tốt
Cơ, Lương, Khôi, Việt: ………………Được nhiều người giúp, nể
Cơ, Tả, Hữu, Thanh: …………………Được nhiều may mắn
Cơ (hãm) gặp 2 cát tinh: …………….Lại rất tốt
Cơ (hãm) Linh, Hỏa (hãm): ………….Số long đong
Cái (Hoa Cái): ………………………….Có bạn là quý nhân
Cự, Hỏa, Linh (hãm): ………………..Chết đường
Cự, Kị (ở La, Võng): …………………Bị chết đuối
Cự, Kị (ở 10 cung kia): ……………..Bị chết đuối hụt
Cự, Kị, Không, Kiếp hãm: ………….Bị chết đuối
Cự, Kị, Không, Tham hãm: …………Bị chết đuối
Cự và lưỡng Phù (hãm): …………….Hay cãi cọ

D
Diêu, Hình ở Thiên di: …………………Có nhiều người oán
Diêu, Kị, Tham (hãm): …………………Chết đường
Diêu, Kị (hãm): ………………………….Nhiều người oán
Dưỡng (ở Thiên Di hay ở Quan): …..Nhiều người biếu, hoặc mời
Dưỡng, Lực, Phá: ……………………..Quí cách
Dưỡng, Lực, Tướng: ………………….Đàn bà đẻ ở đường
Dương, Đà: ……………………………..Ít cái hay, nhiều cái dở
Dương, Sát (hãm): …………………….Chết đường
Dương, Thái Tuế : ……………………..Khẩu thiệt
Dương, Phù, Tuế: ……………………..Bị khẩu thiệt nặng
Dương (đắc địa), Tuế: ………………..Vẫn thắng được
Dương, Đà, Không, Kiếp (hãm): …..Chết đường

Đ
Đẩu, Phục hãm, ở Di: ………………..Hay bị lừa
Đào, Hồng: ……………………………..Hưởng sự thân ái
Đào, Hồng, Thiên Không: ……………Có tài và quỷ quyệt
Đào ngộ Thiên Không: ……………….Có tài láu
Địa Kiếp tại Di (hãm): ………………..Chết đường
Điếu, Tang (hãm): …………………….Nhiều lo âu
Đồng (Thiên Đồng miếu): ……………Nhiều bạn quí
Đồng, Tướng: ………………………….Nhiều bạn quí
Đà, Mã: …………………………………Hay ngao du sơn thủy, du lịch

H
Hỏa, Linh (hãm): ……………………….Nhiều bạn tà tâm
Hỏa, Tham (miếu): …………………….Người hiên ngang
Hóa (Tam hóa miếu): ………………….Nhiều bạn quí
Hình, Kị, Liêm, Tham: …………………Người tù tội
Hổ, Tang (cũng như Điếu, Tang): …..Nhiều lo âu
Hư, Khốc ở Di: …………………………Tánh bi sầu
Hữu, Tả: ………………………………….Nhiều bạn giúp đỡ
Hao (Song Hao): ……………………….Tán tài

K
Kị, Tham ở Di: ………………………….Chết đường
Kị, Thiên Không: ……………………….Nhiều người oán
Kiếp sát, Phá toái: …………………….Bị kẻ thù hãm hại
Kiếp (Địa kiếp ở Dần, Thân): ………..Tù tội
Kiếp, Không (miếu): …………………..Giầu mà không bền
Kiếp, Không (hãm): ……………………Chết đường
Khôi, Việt: ……………………………….Tốt đẹp, hanh thông
Khôi, Việt, Quyền, Lộc: ………………Hay lý sự, nhiều bạn tốt
Khúc, Xương, Quyền, Lộc: ………….Hay lý sự
Khúc, Xương, Tấu: ……………………Có trí nhớ, sáng suốt
Khúc, Xương, Tấu, Kình, Đà: ……….Số phận long đong
Khoa, Quyền, Tử, Phủ: ………………Đại phú

L
Liêm, Phù (hãm): ……………………….Nghèo
Liêm, Phủ, Phù (hãm): ……………….Chết vì nghề
Liêm, Thất (hãm): ……………………..Bị tai vạ
Liêm, Phá, Thất, hai Phù: ……………Chết đường
Liêm, Tham, Hình, Kị (hãm): ………..Hạn tù
Liêm, Vũ đồng cung hãm: ……………Nghèo
(thêm Mã hãm: …………………………Long đong)
Long ngộ Mã (hãm): …………………..Sống long đong
Linh Tinh (hãm): ………………………..Hay gặp nạn
Lộc ngộ Dưỡng: ………………………..Hay sinh tài
Lộc, Mã, Song Lộc: …………………..Hay sinh tài
Long, Phượng: …………………………Nhiều bạn tốt
Lộc, Quyền: …………………………….Hiển vinh
Lương, Khoa, Quyền: ………………..Đại phú
Lương, Vũ, tam Hóa: …………………Đại phú
Linh, Hỏa, Mã: ………………………….Long đong

N
Nhật, N g uyệt đồng cung: …………….Có bạn quý
Nhật, Nguyệt minh: ……………………Có nhiều cái hay
Nhật, Nguyệt hãm: …………………….Có nhiều cái dở
Nhật ở Di, cư Ngọ: ……………………Có nhiều bạn sang
Nhật tam Hóa: ………………………….Có nhiều bạn giúp đỡ mình
Nhật, Nguyệt, Tả, Hữu: ……………… Có n hiều bạn giúp đỡ mình

P
Phù, Tuế (hay Phá, Tuế): ……………Hay cãi cọ, kiện cáo
Phá Quân ở Tí, Ngọ: …………………Võ tướng
Phá, Khúc, Xương: …………………..Có nhiều bạn quí
Phá, Thất sát: ………………………….Chết đường
Phá Quân ở Di: ……………………….Số vất vả
Phá ngộ Triệt: ………………………….Cũng như Tướng ngộ Triệt: nguy nan
Phá, Tham, Dương, Đà: …………….Bị nạn
Phá, Hình, Kị, Không, Kiếp: ………..Bị nạn
Phá, Hình, Kị, Khốc, Hư: ……………Bị nạn
Phá Quân (ở La Võng): ………………Bị nạn
Phúc, Quan: ……………………………Được nhiều âm công
Phủ, Tử, tam Hóa: …………………….Đại phú
Phủ, Tử, Khôi, Việt, Tả, Hữu: ………Đại phú
Phủ, Tướng ở Di: ……………………..Có nhiều bạn tốt
Phủ, Tướng chiếu Di: …………………Tốt bạn
Phủ (Thiên Phủ ở Di): …………………Nhiều bạn tốt
Phủ (Thiên Phủ) ở La Võng: …………Nhiều bạn tốt
Phủ (Quan Phủ) ở Tuất: ………………Xấu, hay kiện cáo

T
Tham, Linh, Hỏa, Không, Kiếp: …….Nhiều bạn giúp đỡ
Thanh, Vượng: ………………………..Cản ngăn các may mắn
Triệt hay Tuần: …………………………Nghèo
Thất Sát ở Thiên Di: ………………….Đại phú
Tử Vi, tam Hóa, Tướng quân ngộ Triệt:…Giặc cướp giết (xin xem bài luận về Triệt trong số này)
Tướng ngộ Không, Kiếp: …………….Mất vị
Tướng ở Hợi cung: …………………..Rất tốt
Trinh ở Di: ………………………………Nghèo
Vũ, Khoa, Quyền: …………………….Nhiều tài

——————————————————————————–

This entry was posted in Uncategorized. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s